Phí bảo hiểm vật chất xe ô tô

0
57
phí bảo hiểm vật chất xe ô tô

(bảo hiểm ô tô) Bảo hiểm vật chất xe ô tô là một trong những loại bảo hiểm quan trọng nhất dành cho xe ô tô đặc biệt phổ biến và cần thiết cho môi trường lái xe tại Việt Nam. Khi mà số lượng các thiệt hại và tổn thất về tài sản từ các vụ tai nạn giao thông ngày càng tăng , khí hậu nhiệt đới dễ làm hư hại xe vào các mùa mưa bão, thì bảo hiểm vật chất xe ô tô càng trở nên quen thuộc với các chủ xe ô tô các loại.

Bạn có thể tìm hiểu thông tin chi tiết về bảo hiểm vật chất xe ô tô, từ đối tượng bảo hiểm, các phạm vi và loại từ bảo hiểm, bạn có thể tham khảo liên kết dưới đây “Bảo hiểm xe ô tô 2 chiều kết hợp”. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn về mức phí bảo hiểm vật chất xe ô tô cụ thể.

phí bảo hiểm vật chất xe ô tô

Thời hạn đòi bồi thường.

_ Sau 1 năm xảy ra tai nạn/thiệt hại, chủ xe sẽ có quyền yêu cầu bồi thường (trừ trường hợp bất khả kháng hoặc các trường hợp khác).

_ Thời hạn khiếu nại về quyết định bồi thường là 90 ngày.

_ Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng bảo hiểm là 03 năm.

Số tiền bảo hiểm để tính phí bảo hiểm vật chất xe ô tô.

Chủ sở hữu có thể tham gia bảo hiểm bằng hoặc thấp hơn giá trị bảo hiểm của xe.

Xe mới (100%): giá trị của xe là giá bán xe do các hãng sản xuất trong nước công bố tại thị trường Việt Nam.

Xe đã qua sử dụng: giá trị của xe= giá xe mới (100%) * tỷ lệ (%) tối thiểu chất lượng còn lại của xe.

Trong đó tỷ lệ (%) tối thiểu chất lượng còn lại của xe:.

– Thời gian đã sử dụng < 01 năm: 100%.

– 01 năm – 03 năm: 85%.

– 03 năm- dưới 06 năm: 70%.

– 6 năm -dưới 10 năm: 55%.

– >10 năm: 40%.

Bên cạnh đó, giá trị xe thường được tính theo giá trị thị trường tại thời điểm mua bảo hiểm vật chất xe ô tô.

Mức khấu trừ.

Mức khấu trừ tối thiểu là 500.000 đồng/vụ đối với xe không kinh doanh vận tải và 1.000.000 đồng/vụ đối với xe kinh doanh vận tải.

Phí bảo hiểm vật chất xe ô tô.

Phí bảo hiểm là khác nhau phụ thuộc vào loại xe, thời gian gian sử dụng xe khác nhau sẽ là khác nhau, theo đó thời gian sử dụng xe càng lớn, mức phí bảo hiểm sẽ càng cao. Cụ thể:.

Loại xeTỷ lệ phí cơ bản (%) theo thời gian sử dụng xe
< 3 năm3 – dưới 6 năm6 -dưới 10 năm10 -15 năm
Xe đầu kéo, đông lạnh, Xe tải hoạt động trong vùng khai thác khoáng sản2,62,72,93,2
Rơ mooc11,11,31,5
Xe kinh doanh vận tải (KDVT), hành khách liên tỉnh22,12,32,5
Xe taxi, xe cho thuê tự lái2,72,83,0
Xe KDVT hàng hóa1,71,81,92,1
Xe kinh doanh chở người (còn lại)1,61,71,82,0
Xe không kinh doanh, xe bus1,51,61,71,9

Đối với loại xe tập lái, hoặc thêm mỗi một rủi ro, điều khoản bảo hiểm bổ sung khá thì: tỷ lệ phí = tỷ lệ phí cơ bản + 0,1%. Các loại phí trên đã bao gồm VAT.

Ngoài ra, phí bảo hiểm cũng còn phụ thuộc vào các yếu tố như số lượng xe tham gia bảo hiểm, lịch sử tổn thất của xe thấp hay xe tham gia đóng bảo hiểm hai năm liên tiếp đều được cân nhắc giảm phí bảo hiểm.

Vui lòng liên hệ số điện thoại 0902 642 058 (Mr Tân) để được tư vấn về bảo hiểm xe ô tô và các loại hình bảo hiểm khác của PJICO.

Phí bảo hiểm vật chất xe ô tô
3 (60%) 2 votes